Châu Tinh Trì sinh năm 1962 tại
Hồng Kông. Khi còn nhỏ, Châu rất thích Kung Fu nhưng phải học môn võ
này qua truyền hình vì cha mẹ anh không đủ tiền cho con theo học các
lớp chính quy. Sau đó thì anh theo học Vĩnh Xuân Quyền và trở thành một
người hâm mộ diễn viên Lý Tiểu Long. Cho đến tận ngày nay anh vẫn giữ
niềm đam mê này và những bộ phim của Châu Tinh Trì thường có những cảnh
gợi đến những tác phẩm Lý Tiểu Long tham gia diễn xuất.
Châu Tinh Trì tốt nghiệp lớp
diễn viên của hãng TVB (thuộc tập đoàn Thiệu Thị) năm 1983 và bắt đầu
tham gia vào ngành công nghiệp giải trí với vai trò người dẫn chương
trình cho tiết mục thiếu nhi 430 Shuttle của đài TVB. Trong hơn 5 năm,
anh cũng tham gia vào một số phim truyền hình của TVB nhưng không có
vai diễn nào nổi bật và Châu vẫn chỉ là một diễn viên ít được chú ý.
Vai diễn bước ngoặt cho sự nghiệp của Châu Tinh Trì và cũng định hình
cho phong cách hài của anh là vai A Tinh trong bộ phim ăn khách Đổ
thánh (Thánh bài, tiếng Anh: All For The Winner) sản xuất năm 1990. Các
vai diễn sau đó của Châu được xây dựng từ thành công của Đổ thánh, anh
dần dần hoàn thiện những vai hài của mình, đó thường là những nhân vật
ban đầu có vẻ tầm thường nhưng sau đó lại đánh bại được tất cả đối
thủ, hoặc lại là người tự cao tự đại để rồi sau đó bị làm nhục trước
khi quay trở lại hạ gục những kẻ xấu. Những vai diễn đáng chú ý theo
mô-típ này của Châu là trong các phim Học trường Uy Long (Fight Back to
School) năm 1991, Quốc sản 007 (From Beijing With Love) năm 1994 và
Thần ăn (God of Cookery) năm 1996. Đôi khi những bộ phim của Châu Tinh
Trì cũng lấy bối cảnh lịch sử làm nền như bộ phim Đường Bá Hổ - Điểm
Thu Hương (Flirting Scholar) sản xuất năm 1993 với sự tham gia diễn
xuất của Củng Lợi.
Tuy nhiên đôi khi Châu Tinh Trì cũng có những vai diễn thoát khỏi
mô-típ hài quen thuộc của mình, một ví dụ điển hình là vai Tôn Ngộ
Không trong bộ phim ăn khách Tân Tây Du Ký (A Chinese Odyssey) công
chiếu năm 1994, trong bộ phim này Châu đã thể hiện những cảnh diễn nội
tâm của nhân vật rất tốt và anh đã được trao giải Diễn viên nam xuất
sắc nhất của Hội phê bình điện ảnh Hồng Kông cho vai diễn này.
Từ năm 1994, Châu Tinh Trì đã bắt đầu tự viết kịch bản và đạo diễn cho
một số bộ phim. Bộ phim Đội bóng Thiếu lâm đã phá vỡ kỉ lục doanh thu
tại Hồng Kông năm 2001, kỉ lục này lại tiếp tục bị vượt qua bởi bộ phim
tiếp theo của Châu là Tuyệt đỉnh công phu năm 2004.
Năm 1998
* Phán xét cuối cùng (Tích lịch tiên phong - Final Justice) * Bộ phong hán tử (Anh hùng nhiệt lệ - He Who Chases After the Wind) * Tình anh thợ cạo (Tối giai nữ tế - Faithfully Yours)- Năm 1989 * Rồng quyết đấu (Long tại thiên nhai - Dragon Fight - Dragon Kickboxer) * Lưu Manh Sái Bà (Thư Hùng Song Lạt, Lai Tự Giang Hồ - Thunder Cops II) * Giang hồ máu lệ (Phong vũ đồng lộ - The Unmatchable Match) * Nghĩa đảm quần anh (Tragic Heroes)- Năm 1990 * Vượt Thiên Nhai (Nhất bổn mạn họa sấm thiên nhai - My Hero) * Vô địch hạnh vận tinh (When Fortune Smiles) * Tình yêu và cuộc đời (Vọng phu thành long - Love Is Love) * Sư huynh chàng quỷ (Look Out, Officer) * Long Phụng trà lâu (Lung Fung Restaurant) * Vua Bi-da (Long Đích Truyền Nhân - Legend of the Dragon) * Giang Hồ Tối Hậu Nhất Cá Đại Lão (Tịch Dương Võ Thập-Triad Story) * Vỏ Quýt Dày có Móng Tay Nhọn (Già ly lạt tiêu - Curry and Pepper) * Người mơ mộng (Tiểu thâu A Tinh - Sleazy Dizzy) * Thánh bài I (Đổ thánh - All for the Winner)- Năm 1991 * Học trường Uy Long I (Đào học Uy Long - Fight Back to School) * Tình thánh (The Magnificent Scoundrels) * Chuyên gia xảo quyệt (Chỉnh cổ chuyên gia/Chỉnh nhân chuyên gia -Tricky Brains) * Hào môn dạ yến (The Banquet Party of a Wealthy Family) * The Top Bet * Crazy Safari The Gods Must Be Crazy III (chỉ lồng tiếng) * Thánh bài II (Đổ hiệp - God of Gamblers II) * Tân Tinh Võ Môn I ( 1991 - Fist of Fury 1991) * Thánh bài III : Chúa bịp Thượng Hải (Đổ hiệp II: Chi Thượng Hải than Đổ thánh - God of Gamblers III: Back to Shanghai)- Năm 1992 * Xẩm xử quan (Thẩm tử quan - Justice, My Foot!) * Tân Tinh Võ Môn II (Mạn họa Uy Long - Fist of Fury 1991 II) * Tân Lộc Đỉnh ký I (Royal Tramp) * Tân Lộc Đỉnh ký II: Thần Long giáo (Royal Tramp II) * Chuyện hỉ trong nhà (Gia hữu hỉ sự - All's Well, Ends Well) * Học trường Uy Long II (Đào học Uy Long II - Fight Back to School II) * Vua ăn mày (Võ trạng nguyên Tô Khất Nhi - King of Beggars)- Năm 1993
* Học trường Uy Long III (Đào học Uy Long III : Chi Long quá Kê niên
(Đệ thất cảm trảo tài thần) - Fight Back to School III). * My Hero II (Vai cameo). * Đường Bá Hổ Điểm Thu Hương (Flirting Scholar) * Tế Công (The Mad Monk).- Năm 1994
* Tân Tây Du ký I (Tây Du ký: Đệ nhất bách linh nhất hồi chi -
Nguyệt quang bảo hạp (Tề Thiên Đại Thánh Đông Du ký) - A Chinese Odyssey
Part One - Pandora's Box).
* Tân Tây Du ký II (Tây Du ký: Đại kết cục chi - Tiên lý kỳ duyên
(Tề Thiên Đại Thánh Tây Du ký) - A Chinese Odyssey Part Two -
Cinderella) Kiêm đạo diễn * Quan xẩm lốc cốc : Đại quan Bao Long Tinh (Cửu phẩm chi ma quan: Bạch diện Bao Thanh Thiên - Hail the Judge). * Vua phá hoại (Phá hoại chi vương - Love on Delivery/ King of Destruction) Kiêm đạo diễn. * Quốc sản 007 (Quốc sản Lăng Lăng Tất (Đại Chiến Kim Thương Khách) - From Beijing with Love) Kiêm biên kịch và đạo diễn.- Năm 1995 * Chuyên gia bắt ma (Hồi hồn dạ (Chỉnh quỷ chuyên gia) - Out of the Dark). * Bách biến tinh quân (Bách biến kim cương/Siêu nhân biến hình - Sixty Million Dollar Man).- Năm 1996 * Đại nội mật thám 008 (Đại nội mật thám Linh Linh Phát (Lộc Đỉnh đại đế) - Forbidden City Cop) Kiêm biên kịch và đạo diễn. * Vua đầu bếp : Thần ăn (Thực thần - God of Cookery) Kiêm biên kịch, đạo diễn và nhà sản xuất.- Năm 1997 * Gia hữu hỉ sự 97 (All's Well, Ends Well 1997). * Trạng sư xảo quyệt Trần Mộng Cách (Toán tử thảo (Chỉnh nhân trạng nguyên) - Lawyer Lawyer).- Năm 1998 * Vua bánh trứng / Hoàng tử bảnh bao (Hạnh vận nhất điều long - The Lucky Guy).- Năm 1999 * Pha Lê tôn (Gorgeous - Vai cameo). * Bịp vương 2000 (Thiên vương chi vương 2000 - 2000 The Tricky Master). * Vua hài kịch (Hỉ kịch chi vương - King of Comedy) Kiêm biên kịch và đạo diễn.- Năm 2001 * Đội bóng Thiếu Lâm (Thiếu Lâm túc cầu - Shaolin Soccer) Kiêm biên kịch và đạo diễn.- Năm 2004 * Tuyệt đỉnh công phu (Công phu - Kung Fu Hustle) Kiêm biên kịch, đạo diễn và nhà sản xuất.- Năm 2007 * Siêu khuyển thần thông (Trường giang thất hào - CJ7) Kiêm biên kịch, đạo diễn và nhà sản xuất.
SONG LIST ASIA 82
01. Sáng Rừng - Cardin, Cat Lynh, Ngọc Anh Vi, Ngô Khải Anh
02. Ngựa Phi Đường Xa - Hoàng Anh Thư & Lê Quốc Tuấn
03. Được Mùa - Dạ Hương, Hoàng Anh Thư, Khả Linh, Phương Trang, Huệ Thy, Bích Đào
04. Mộng Dưới Hoa - Xuân Phú
05. Mười Thương - Khả Linh, Leon Vũ
06. Thuở Ban Đầu - Cát Lynh & Triệu Khắc Vinh
07. Mắt Buồn - Anh Tuấn & Dạ Hương
08. Xóm Đêm- Thanh Lan
09. Đêm Cuối Cùng - Diễm Ngân
10. Người Đi Qua Đời Tôi - Duy Thành
11. Nửa Hồn Thương Đau - Hồ Hoàng Yến
12. Đón Xuân - Ngọc Anh Vi
13. Anh Đi Chiến Dịch - Thế Sơn
14. Lá Thư Người Chiến Sĩ - Đặng Thế Luân
15. Trường Ca Hội Trùng Dương - Lê Uyên, Huệ Thy & Bích Đào
16. Cho Thành Phố Mất Tên - Anh Tuấn, Lê Quốc Tuấn, Triệu Khắc Vinh & Thế Sơn
17. Đợi Chờ - Phương Trang
18. Quê Hương Là Người Đó - Diễm Liên
19. Đêm Nhớ Trăng Sài Gòn - Lệ Thu
20. Tiếng Dân Chài - Hoàng Quân